SEARCH

Thứ Ba, 14 tháng 12, 2010

Gửi tin nhắn miễn phí từ web tới điện thoại di động (rất hay)



Dịch vụ Master Degree SMS cho phép người dùng gửi tin nhắn miễn phí đến các số điện thoại di động trên toàn thế giới. Dịch vụ gửi tin nhắn này khá hay, tiện dụng và không cần phải đăng ký.

Không cần đăng ký, người dùng chỉ cần truy cập vào địa chỉ http://for-ever.us và nhập vào các thông tin cần thiết như hình bên dưới:
Mobile Number là số điện thoại người nhận. Nếu số người nhận là 0909123456 thì bạn nhập vào là 84909123456 với 84 là mã quốc gia Việt nam và bỏ đi số 0 đầu tiên của số di động.
Tại ô Message bạn nhập nội dung tin nhắn, gõ tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh, tối đa 160 ký tự. Ô Verify dùng để nhập vào mã bảo mật do trang web cung cấp. Sau đó nhấp nút Send để gửi tin.
Nếu muốn gửi tiếp tin nhắn khác, bạn nhấp chữ here như hình trên để trở về trang soạn tin. Người nhận sẽ nhận được SMS tức thời ngay sau đó, tin nhắn nhận được không có chứa nội dung quảng cáo.
Theo VNE, 3c
Continue...

Thứ Ba, 7 tháng 12, 2010

Tăng thời hạn dùng thử của Windows 7

Bạn có biết rằng có thể cài đặt Windows 7 mà không cần dùng cd key và dùng nó trong 30 ngày. Không những thế, bạn cũng có thể mở rộng thời gian dùng thử từ 30 lên 120 ngày mà không cần dùng đến key.

Cách cơ bản là vào lúc kết thúc 30 ngày, bạn cần chạy một câu lệnh nho nhỏ và khởi động lại máy tính của bạn, vào thời điểm hơn 30 ngày, thời hạn dùng của Windows 7 sẽ tăng lên thành 120 ngày.

Mở rộng thời gian dùng thử

Điều đầu tiên bạn làm là kiểm tra xem còn bao nhiêu ngày trong thời hạn dùng thử của bạn. Bạn có thể làm việc này bằng cách nhấp chuột phải vào My Computer và chọn Properties.
Tại phần dưới cùng của cửa sổ này, bạn sẽ thấy thời gian dùng thử còn lại (trong trường hợp này là 29 ngày).
Bây giờ là quá trình hack để mở rộng thời gian dùng thử lên, bạn vào Command prompt trong thanh Start. Sau đó nhấn chuột phải lên nó và chọn Run as administrator.
Sau đó, bạn gõ vào dòng lệnh sau:
Slmgr –rearm
Sau đó, bạn sẽ thấy hộp thoại sau xuất hiện, nói rằng câu lệnh trên đã được thực hiện thành công, và yêu cầu bạn khởi động lại máy.
Kiểm tra lại System Properties một lần nữa, bạn sẽ thầy thời gian dùng thử là 30 ngày chứ không phải 29 ngày như trước đây.
Và lẽ dĩ nhiên bạn nên làm điều này khi thời gian dùng thử gần hết, lúc đó nó sẽ tăng lại thời gian dùng lên thành 30 ngày như cũ.

Ngọc Quang (Theo How To Geek), quantrimang
Continue...

8 thủ thuật hữu dụng cho Windows 7

Chống phân mảnh cho nhiều ổ cứng đồng thời, hay tự động điều chỉnh âm lượng khi đang thực hiện cuộc gọi VoIP… là những tính năng mới trên Windows 7 mà nhiều người chưa biết.
Nếu ai đã từng có cơ hội dùng thử hệ điều hành chuẩn bị ra mắt của Microsoft chắc chắn sẽ hiểu rằng Microsoft đã có khá nhiều sự thay đổi cơ bản trong phiên bản này so với các đàn anh của nó. Thanh công cụ mới, hệ thống menu mới, hình ảnh đại diện (thumbnail) có kích thước lớn hơn… nhưng ẩn sâu bên trong đó còn là một loạt những tính năng mà không phải người dùng nào cũng khám phá ra.

1. Chống phân mảnh siêu tốc

Dữ liệu lưu trên ổ cứng thường bị phân tán sau một thời gian hoạt động. Điều này khiến quá trình hoạt động, tốc độ truy xuất dữ liệu của hệ thống sẽ bị giảm đi và chống phân mảnh ổ cứng là việc cần làm thường xuyên. Tuy nhiên đây lại là một công việc khó chịu trên các phiên bản Windows trước bởi nó mất khá nhiều thời gian. Microsoft đã cải thiện vấn đề này trên Windows 7 bằng việc tăng tốc quá trình chống phân mảnh đồng thời cho phép người dùng thực hiện thao tác này trên nhiều phân vùng ổ cứng cùng một lúc.

Tất cả những gì người dùng cần làm là gõ dòng lệnh: defrag /c /h /u /r

Trong đó /r là để chống phân mảnh nhiều ổ cứng cùng một lúc, /h để tăng tốc quá trình này, /u để hiển thị toàn bộ quá trình đang diễn ra.

2. Khởi động IE nhanh hơn

Một số add-on trên trình duyệt Internet Explorer (IE) khởi động khá ì ạch khiến quá trình khởi động và làm việc của IE cũng từ đó chậm chạp theo. Kể từ phiên bản IE 8 người dùng đã có thể can thiệp vào vấn đề này. Chọn menu Tool > Manager Add-ons, chọn Load Time trong cột bên phải và bạn sẽ thấy ứng dụng nào đang làm cho IE của bạn chậm đi. Hãy tắt nó nếu không cần thiết.

3. Chạy ứng dụng phụ bị chặn

Microsoft đã nâng cao tính bảo mật trên Windows 7 bằng cách không cho phép chạy các chương trình phụ trợ nếu chức năng quản lý tài khoản người dùng (UAC) bị tắt. Điều này giúp cho các chương trình chưa được kiểm chứng (và có thể chứa mã độc) không thể chạy được trên Windows. Nhưng nếu bạn đã tắt UAC mà vẫn muốn chạy một chương trình nào đó với một chút ít rủi ro, bạn vẫn có thể làm được.

Tại menu Run, gõ REGEDIT >> HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Sidebar\Settings. Bấm phải chuột để tạo một DWORD mới, đặt tên là AllowElevatedProcess và nhập giá trị 1. Thoát khỏi Registry và khởi động chương trình của bạn.

4. Thay thế tổ hợp phím Alt + Tab

Lâu nay chúng ta thường có thói quen dùng tổ hợp phím Alt+ Tab để chuyển đổi qua lại giữa nhiều cửa sổ khác nhau. Nhược điểm của phím tắt này là chúng ta khó có thể tìm lại được cửa sổ cần thiết một cách nhanh chóng bởi buộc phải lướt qua tất cả các loại cửa sổ (của nhiều loại chương trình, ứng dụng khác nhau). Windows 7 có cách giải quyết: Bấm và giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào biểu tượng Explorer hoặc biểu tượng của chương trình nào đó.

5. Tắt chức năng sắp xếp cửa sổ thông minh

Windows 7 có một tính năng mới khá hay đó là người dùng có thể tự sắp xếp các cửa sổ của mình một cách tùy ý, ví dụ chỉ cần kéo một cửa sổ lên phía trên của màn hình, cửa sổ này sẽ tự động mở ở trạng thái toàn màn hình (full screeen). Nhưng nếu chúng ta đã quen với sự đơn giản cổ điển của các phiên bản Windows trước, chúng ta có thể tắt tính năng này đi bằng cách khởi động REGEDIT >> HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop, thay đổi giá trị của WindowArrangementActive về 0. Khởi động lại máy.

6. Tùy chỉnh chức năng System Restore

Kể từ Windows Vista người dùng đã có thể điều chỉnh một chút vào chức năng ghi nhớ tình trạng hệ thống và chọn thời điểm khôi phục lại (System Restore). Ở Windows 7, chúng ta còn có thể làm nhiều hơn thế. Trong menu Start bấm phải chuột vào biểu tượng Computer> Properties > System Protection > Configure, chọn Max Usage nếu bạn muốn Windows lưu lại nhiều thời điểm khôi phục (nhưng tốn nhiều bộ nhớ) hoặc chọn các giá trị nhỏ hơn tùy ý.

7. Chạy chương trình từ một tài khoản khác

Nếu bạn đăng nhập vào hệ thống thông qua một tài khoản khách (Guest) hoặc một tài khoản bị giới hạn (Limited), để phòng chống virus nhưng có một số chương trình chỉ có thể chạy trong tài khoản cấp cao nhất (quản trị - administrator). Tính năng Run as có thể khắc phục được nhược điểm này mà không yêu cầu bạn phải đăng nhập vào nhiều tài khoản. Bấm phải chuột vào biểu tượng của một chương trình nào đó, chọn Run as trong menu hiện ra và sau đó chọn tài khoản trong danh sách.

Thực ra chức năng Run as đã xuất hiện ở Windows XP nhưng sang Windows Vista Microsoft đã loại bỏ nó.

8. Tùy chỉnh âm lượng

Theo mặc định, Windows 7 sẽ tự động giảm âm lượng của tất cả các chương trình nếu nó phát hiện bạn đang thực hiện một cuộc gọi VoIP. Tuy nhiên, điều này có thể làm bạn không thích hoặc bạn muốn tắt tất cả âm thanh của các chương trình khác nhằm thực hiện cuộc gọi hãy bấm chuột phải lên biểu tượng loa ở thanh tác vụ chọn Sound> Communications và chọn tính năng nào mà bạn muốn.

Theo ICTnews (Techradar), quantrimang
Continue...

Khám phá các themes ẩn tuyệt đẹp của Windows 7

Trong Windows 7 có một số Theme về các quốc gia với nhiều hình nền độc đáo bị ẩn đi. Dưới đây là các Theme ẩn trong Windows 7 :



Những Theme ẩn này được đặt trong thư mục C:\Windows\Globalization\MCT .  
Tuy nhiên thư mục MCT là thư mục siêu ẩn nên nó sẽ không hiển thị ngay cả khi bạn kích hoạt chế độ hiển thị tập tin và thư mục ẩn (show hidden files and folders).  Thay vào đó, để truy xuất thư mục này bạn hãy copy đường link “ C:\Windows\Globalization\MCT “ và paste vào thanh địa chỉ của Windows Explorer như hình :


Khi bạn đã vào được thư mục MCT bạn sẽ thấy các thư mục con như  sau :




Để xem và sử dụng các Theme chỉ cần vào thư mục Theme bên trong các thư mục trên và click đúp chuột vào file chủ đề. Ví dụ : bạn vào thư mục MCT-AU\Theme rồi click đúp vào file AU.theme



Trungboy - Vzone


Continue...

Thứ Sáu, 3 tháng 12, 2010

Cách xem các giải bóng đá Châu Âu trên Internet

Có thể thưởng thức trọn vẹn các giải bóng đá hàng đầu Châu Âu như Ngoại hạng Anh, La Liga, Serie A, Bundesliga… trên Internet một cách dễ dàng.

Có rất nhiều trang web có thể xem được trực tiếp những trận đấu hấp dẫn của các giải bóng đá hàng đầu Châu Âu như Ngoại hạng Anh, La Liga, Serie A, Bundesliga, Ligue 1... Dưới đây là 1 số trang web như vậy:

http://www.atdhe.net/

Khi vào địa chỉ này, sẽ có danh sách các trận đấu được truyền trực tiếp trong ngày. Mỗi trận có chừng vài đường link trở lên để lựa chọn, đề phòng có link bị lỗi. Chỉ việc nhấp chuột là có thể xem trực tiếp trận đấu. Không chỉ có các giải bóng đá hàng đầu như nêu trên, mà còn có đủ cả những giải bóng đá khác ở Châu Âu như Nga, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan, Scotland…, hay Nam Mỹ như Argentina, Brazil…

Thậm chí vào trang này còn có thể xem được trực tiếp cả những môn thể thao khác như Tennis, Hockey, Cricket…

http://www.sport-player.com/

Đây cũng là trang web cung cấp khá đầy đủ các trận đấu bóng đá trực tiếp của hầu hết các giải bóng đá, cũng như các môn thể thao khác như tennis, bóng chày, bóng rổ, bóng chuyền, hockey, cricket, đua xe…

Truy cập vào http://www.sport-player.com/, tải phần mềm SportPlayer 5 Simulcast Edition về (chỉ khoảng 4 MB) và cài đặt.

Khi sử dụng, bấm vào biểu tượng Update, sẽ hiện ra danh sách các trận đấu trong ngày để lựa chọn. Những trận trực tiếp sẽ có chữ Live kèm theo.

Nhấp chuột vào trận đấu lựa chọn (ví dụ: Man United – Arsenal), sẽ hiện ra một list các link của trận này ở bên tay phải. Chỉ việc chọn 1 trong số đó là có thể xem được trận đấu.

N.N - Theo LĐO
Continue...

Thứ Ba, 30 tháng 11, 2010

Sử dụng Microsoft Outlook gửi và nhận thư từ Gmail





Gmail là một dạng WebMail như YahooMail, cho phép người dùng có thể check mail ở bất kỳ đâu có kết nối Internet. Tuy nhiên, Gmail ưu việt hơn nhờ hỗ trợ giao thức Pop3, cho phép người dùng có thể tải xuống và quản lý các email bằng các chương trình như Outlook.
Nếu sử dụng ở dạng Web Mail, mọi thao tác của người dùng đều phải theo kiểu tuần tự. Nghĩa là phải làm hết tác vụ này rồi mới sang tác vụ khác. Ví dụ, nếu bạn gửi một thư có dung lượng lớn thì bạn phải đợi máy hoàn tất tác vụ gửi thư đi rồi bạn mới có thể thực hiện tác vụ khác như đọc thư khác. Thế nhưng, nếu sử dụng các chương trình quản lý thư điện tử như MS Outlook thì người dùng có thể thực hiện đồng thời nhiều tác vụ cùng một lúc. Điều này sẽ giúp người dùng tiết kiệm được thời gian rất nhiều. Chúng ta có thể trả lời nhiều thư cùng lúc và để máy từ từ gửi đi. Hơn nữa, bất kỳ lúc nào, kể cả không kết nối internet, người dùng đều có thể mở MS Outlook ra xem lại các thư hoặc tài liệu gửi kèm. Đấy chính là lý do tại sao rất nhiều người thích dùng MS Outlook và Gmail.
Để có thể nhận và gửi email bằng MS Outlook, trước hết phải cấu hình Gmail để gmail cho phép các thư trong tài khoản được tải về bằng các chương trình như MS Outlook. Đầu tiên, ta đăng nhập vào Gmail, vào phần Cài đặt (Settings), chọn tiếp phần Chuyển tiếp và Pop/Imap (Forward and Pop/Imap) và chọn hai lựa chọn: Enable Pop for all mail (bật Pop cho tất cả các thư) hoặc Enable Pop for mail that arrives from now on (chỉ bật Pop cho thư đến từ thời điểm này trở đi) và chọn Enable Imap (bật Imap: là chế độ vẫn lưu thư trên máy chủ). Sau đó chọn Save Changes (Lưu lại thay đổi).
Bước tiếp theo là cấu hình trên Ms Outlook:
Khởi động MS Outlook. Nếu là lần đầu tiên sử dụng thì Outlook sẽ kích hoạt ngay phần thiết lập tài khoản. Còn nếu không thì sau khi khởi động Outlook, chọn trình đơn Tools – Account Settings. Trong trang Email, chọn New..., chọn Microsoft Exchange, Pop3, Imap or Http rồi Next. Tiếp theo đánh dấu vào mục Manually configure server ... để tự khai báo các thông số, rồi Next. Tiếp theo chọn Internet E-mail, rồi Next.
Sau đó, khai báo các mục:
  • Your Name: Tên người dùng
  • Email Address: Địa chỉ Email đầy đủ
  • Accoutn Type: Pop3 (loại tài khoản là Pop3)
  • Incoming Mail Server: gõ vào: pop.gmail.com
  • Outgoing Mail Server: gõ vào: smtp.gmail.com
  • User Name: nhập tên hòm thư
  • Password: gõ mật khẩu và đánh dấu vào Remember Password (nhớ mật khẩu)
Tiếp theo chọn nút More Setting và khai báo:
- Chọn thẻ Outgoing Server và chọn My outgoing server (SMTP) requires authetication và chọn Use the same settings as my incoming server.
- Chọn thẻ Advanced và khai báo:
  • Incoming server (Pop3): 995 và đánh dấu vào mục This server requires an encrypted connection (SSL)
  • Outgoing server (SMTP): 465 và chọn tại mục This server requires an encrypted connection (SSL) áp dụng cho MS Outlook 2003
  • Outgoing server (SMTP): 587 và chọn tại mục Use the following type of encrypted connections: TLS áp dụng cho MS Outlook 2007
Kích OKNext rồi Finish để kết thúc. Như vậy là người dùng có thể kích vào nút Send/Receive để kiểm tra. Bạn sẽ nhận được thư tải về từ Gmail.
Chúc các bạn thành công!
Quốc Long (Dân trí)
Continue...

Thứ Tư, 3 tháng 11, 2010

OpenDNS: Duyệt web nhanh, an toàn và thông minh hơn

Thông thường, khi truy cập Internet, bạn sử dụng DNS đã được thiết lập mặc định từ ISP (Nhà cung cấp dịch vụ Internet), và bạn không cần phải bận tâm đến nó. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng một DNS bất kỳ, và OpenDNS là một DNS mà bạn nên thử! . OpenDNS là một dịch vụcung cấp cho bạn một DNS với nhiều tính năng hơn so với những DNS của những ISP, từ đó giúp bạn có thể lướt Web nhanh hơn, an tòan hơn và hiệu quả hơn.

1. DNS là gì

DNS là chữ viết tắt của Domain Name Server.Khi bạn gõ một địa chỉ Web lên thanh Adress của trình duyệt, thì nó sẽ truy cập đến một DNS để tìm địa chỉ IP tương ứng với địa chỉ Web, từ đó mới có thể truy cập đến trang Web mà bạn yêu cầu.

2. Những điểm mạnh của OpenDNS so với các DNS khác

- Các DNS thông thường có thể sẽphải kết nối tới một DNS khác để yêu cầu địa chỉ IP khi nó không tìm ra địa chỉ IP của trang Web mà bạn cần, nên sẽ làm chậm tốc độ truy cập của bạn. Trong khi đó, OpenDNS có một cơ sở dữ liệu lớn để lưu trữ sẵn các tên miền và được cập nhật liên tục, vì vậy nó có thể nhanh chóng tìm ra và trả về cho trình duyệt địa chỉ IP của trang Web mà bạn yêu cầu.
- OpenDNS cũng nắm trong tay một danh sách với số lượng lớn các địa chỉ Website lừa đảo (phishing – các Website giả mạo để ăn cắp thông tin cá nhân của người dùng). Khi bạn truy cập vào một trang Web được xem làlừa đảo, OpenDNS sẽ tự động ngăn lại và đưa ra cảnh báo.
- OpenDNS tự động sửa những lỗi sai thường gặp khi bạn gõ địa chỉ Web vào trình duyệt, như “.cmo” thành “.com”, “.og” thành “.org”, … Ngòai ra, nếu đăng ký một tài khỏan (miễn phí) tại OpenDNS, bạn có thể gõ tắt các địa chỉ Web mà bạn thường truy cập (Ví dụ: bạn chỉ cần gõ TTO để truy cập vào trang Web www.tuoitre.com.vn)
- OpenDNS được xây dựng dựa trên một hệ thống các server từ nhiều thành phố liên kết với nhau. Do đó, bạn có thể yên tâm rằng OpenDNS luôn làm việc ổn định (Bạn có thể truy cập http://system.opendns.com/ để xem hệ thống các servers của OpenDNS).

3.Cách sử dụng

Để sử dụng OpenDNS, bạn hãy làm theo các bước sau:
- Mở Control Panel, chọn Network Connections, sau đó nhấp chuột phải vào tên của kết nối mà bạn đang sử dụng, chọn Properties. (Bạn cũng có thể nhấp đúp chuột vào biểu tượng kết nối có hai màn hình xanh ở góc phải, sau đó chọn Properties)
-Nhấp chọn Internet Protocol (TCP/IP) trong danh sách và nhấp Properties.
-Bạn nhấp chọn Use the following DNS Server Addresses, và gõ lần lượt 2 dãy số208.67.222.222 và208.67.220.220 vào 2 ô phía trên và phía dưới, sau đó nhấp OK.
-Truy cập vào Websitehttp://welcome.opendns.com/ để kiểm tra. Nếu bạn thấy màn hình chào mừng của OpenDNS thì bạn đã thiết lập thành công.
Lê Minh Hữu (Intellhave).
Continue...